INCOTERM

*INCOTERM

– Incoterm đề cập đến một nhóm các điều khoản thương mại được tiêu chuẩn hóa với 3 chữ cái viết tắt thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Chúng được sử dụng để phân chia chi phí của các giao dịch kinh doanh quốc tế, xác định trách nhiệm giữa người mua và người bán và phản ánh thông lệ hiện tại trong vận chuyển hàng hóa quốc tế.
 

*EXW (giao hàng tại kho người bán)

– Nếu bên bán muốn xuất khẩu nhưng không đủ khả năng làm bất cứ việc gì liên quan đến lô hàng như: thủ tục hải quan, vận tải, mua bảo hiểm… do thiếu kinh nghiệm xuất khẩu thì nên đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện EXW. Với điều kiện này bên bán chỉ cần đặt hàng tại nhà xưởng của mình, bên mua sẽ trả tiền hàng (giá trị Invoice) và cho người đến mang hàng đi

1. EXW nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại một địa điểm chỉ định (nhà máy hoặc nhà kho), và địa điểm chỉ định có thể là cơ sở của người bán hoặc không.
2. Để giao hàng, người bán không cần bốc xếp hàng lên phương tiện, cũng không cần làm thủ tục hải quan xuất khẩu.
3. Việc giao hàng xảy ra – rủi ro được chuyển giao – khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua (chưa xếp lên phương tiện).
4. EXW là điều kiện Incoterms quy định trách nhiệm tối thiểu của người bán.
5. EXW được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
6. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.

*FCA – Giao cho người chuyên chở

Người bán giao hàng hóa đã được thông quan xuất khẩu cho người chuyên chở đầu tiên (do người mua chỉ định). Người mua trả tiền vận chuyển đến điểm giao hàng được chỉ định và rủi ro được chuyển khi hàng hóa được bàn giao cho người vận chuyển đầu tiên.

*CPT – Cước phí trả tới

Nếu bên bán có khả năng làm thủ tục hải quan xuất khẩu, để thuận tiện bên bán nên nhận làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh là thuế xuất khẩu) và đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện FCA. Bên bán thường dự tính trước tiền thuế xuất khẩu phải nộp và tính vào tiền hàng phải thu bên mua.
1. FCA có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua một trong hai cách sau:
• Khi địa điểm chỉ định là cơ sở của người bán, hàng được giao khi chúng được bốc lên phương tiện vận tải do người mua sắp xếp hoặc
• Khi địa điểm chỉ định là nơi khác, hàng được giao khi hoàn thành việc bốc xếp lên phương tiện vận tải của người bán và tới địa điểm khác được chỉ định và sẵn sàng để dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải của người bán và đặt dưới quyền định đoạt của người vận tải hoặc người khác do người mua chỉ định.
2. Bất cứ địa điểm nào trong hai địa điểm trên được chỉ định để giao hàng, địa điểm đó xác định nơi chi phí và rủi ro được chuyển giao cho người mua.
3. FCA yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
4. B/L ghi chú “on board” trong hợp đồng sử dụng FCA – Để thực hiện tính khả thi của điều kiện FCA đối với những người bán cần một B/L có ghi chú “on board”, FCA của Incoterms 2020 lần đầu tiên quy định nếu hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, người mua phải chỉ định người vận tải phát hành B/L ghi chú “on board” cho người bán.
5. FCA được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
6. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.

*CIP – Cước phí và bảo hiểm trả tới

Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện CPT nhưng cũng cần thêm việc người bán mua bảo hiểm cho lô hàng thì ký hợp đồng với điều kiện CIP. Bên bán mua bảo hiểm và chịu chi phí bảo hiểm nhưng bên mua chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng trong quá trình vận tải.
»Tóm tắt:
1. CIP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua khi:
• Hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán hoặc
• Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
2. Ngay khi hàng được giao cho người mua như vậy, người bán không đảm bảo hàng sẽ tới điểm đến trong tình trạng tốt và đầy đủ. Rủi ro được chuyển giao từ người bán sang người mua khi hàng được giao cho người mua bằng cách giao cho người chuyên chở.
3. Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng từ điểm giao hàng tới điểm đến được thỏa thuận.
4. Người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa (bảo hiểm từ điểm giao hàng tới ít nhất là điểm đến).
5. CIP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
6. Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.

*FAS – Giao dọc mạn tàu

Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng ra cầu tàu tại cảng xuất khẩu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh phát sinh, tính trước các chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FAS.
»Tóm tắt:
1. FAS có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
• Hàng hóa được đặt dọc mạn tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc hàng được chỉ định hoặc
• Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
2. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó.
3. FAS yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu.
4. FAS được sử dụng với phương thức vận tải biển.
5. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.

*FOB – Giao hàng trên tàu

Người bán phải bốc hàng lên tàu do người mua chỉ định. Chi phí và rủi ro được phân chia khi hàng hóa thực sự ở trên tàu (quy tắc này là mới!). Người bán phải thông quan hàng hóa để xuất khẩu. Thuật ngữ này chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa, nhưng không áp dụng cho vận tải đường biển đa phương thức bằng container. Người mua phải chỉ dẫn cho người bán các chi tiết về con tàu và cảng nơi hàng hóa sẽ được bốc lên. Với điều kiện là không có tham chiếu đến, hoặc quy định về việc sử dụng người chuyên chở hoặc người giao nhận.

*CFR/ CNF/ C+F/ C&F – Tiền hàng và cước phí

Nếu bên bán có thêm khả năng thuê tàu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để thuê tàu đưa hàng tới cảng nhập khẩu, tính trước chi phí này vào tiền hàng – không chịu rủi ro phát sinh) và ký hợp đồng theo điều kiện CFR.
Tóm tắt:
1. CFR có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:
• Hàng được đặt trên boong tàu hoặc
• Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.
2. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hàng hóa được đặt trên boong tàu, tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ hay không.

*CIF –  Chi phí, bảo hiểm và cước phí

Hoàn toàn giống với CFR ngoại trừ việc người bán phải mua thêm và trả tiền bảo hiểm. Chỉ vận tải biển.

*DAP – Giao tại điểm đến được chỉ định

Người bán thanh toán cước vận chuyển đến địa điểm chỉ định, ngoại trừ các chi phí liên quan đến thủ tục thông quan nhập khẩu và chịu mọi rủi ro trước thời điểm hàng hóa sẵn sàng để người mua dỡ xuống.

*DPU – Giao tại địa điểm đã dỡ xuống

– Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến kho nhập khẩu đồng thời cũng không có khả năng hoặc kinh nghiệm dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải chở đến, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DPU.

Tóm tắt:

1. DPU có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi ro về hàng hóa cho người mua ngay khi hàng hóa được dỡ xuống từ phương tiện vận tải chở đến và đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm đến được chỉ định.
2. Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưa hàng tới điểm đến được chỉ định và dỡ xuống. DPU là điều kiện Incoterms duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàng tại điểm đến (người bán chịu chi phí và rủi ro cho việc dỡ hàng xuống).
3. Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chi phí sau điểm giao hàng do người mua chịu.
4. Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định.
5. DPU được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
6. Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.

*DDP – Giao hàng đã nộp thuế

– Người bán chịu trách nhiệm giao hàng đến địa điểm chỉ định tại quốc gia của người mua và thanh toán mọi chi phí để đưa hàng hóa đến nơi đến bao gồm thuế và thuế nhập khẩu. Người mua chịu trách nhiệm dỡ hàng. Thuật ngữ này thường được sử dụng thay cho thuật ngữ “Free In Store (FIS)” không phải là Incoterm. Điều khoản này đặt ra nghĩa vụ tối đa đối với người bán và nghĩa vụ tối thiểu đối với người mua.